Khu vườn ngôn từ Sống vui khỏe

Bài này hygge phết!

Ánh sáng, sự ấm áp và những điều nhỏ nhoi khác khiến người ta cảm thấy hạnh phúc. Cảm giác đó được gọi là hygge.

Hygge là được ở bên cạnh những người ta yêu mến, là cảm giác được trở về quê nhà sau một thời gian xa cách, là sự ấm áp trong góc nhà nơi bạn cảm thấy được chữa lành sau những tổn thương bên ngoài thế giới. Hygge liên quan đến không khí và trải nghiệm hơn của chính bạn hơn là vật chất bên ngoài.

Nguồn gốc của Hygge

Xuất hiện lần đầu tiên trong chữ viết Đan Mạch vào khoảng đầu thế kỷ 19, hygge có thể xem là từ đại biểu cho đất nước Bắc Âu xinh đẹp này, nơi sản sinh những câu chuyện cổ Andersen đầy màu nhiệm và cũng là quốc gia nằm trong tốp đầu những quốc gia hạnh phúc nhất thế giới với mức sống cao.

Truy nguyên về nguồn gốc, hygge lại bắt nguồn từ tiếng Na Uy, bởi Đan Mạch và Na Uy vốn thuộc chung một vương quốc trong giai đoạn 1397-1814 cho đến khi tách ra, nên người dân ở hai quốc gia này vẫn am hiểu ngôn ngữ của nhau. Từ gốc của hygge trong tiếng Na Uy là hạnh phúc.

Hygge phát âm ra sao? Nhiều người nói tiếng Anh khi bắt gặp từ này lần đầu có thể phát âm là “hii-gee”, “hyguh”. Cách phát âm đúng theo tiếng Đan Mạch là “hoo-gah”. Nhưng phát âm theo kiểu nào cũng đâu quan trọng, như chú gấu Winnie-the-Pooh khi được hỏi cách đánh vần tình yêu đã trả lời rằng: “Cậu không đánh vần được nó. Cậu cảm nhận nó.”

Hygge có cả 2 dạng động từ và tính từ. Như hygge là tính từ, còn động từ là hyggelig, nghĩa là mang lại cảm giác hygge. Ví dụ: Căn phòng của bạn hyggelig làm sao!

Từ điển Hygge

Trong ngôn ngữ Đan Mạch, có rất nhiều từ vựng được dùng để biểu đạt cảm giác hygge:

  • Hyggestund /hoogastun/: khoảnh khắc bạn cảm thấy hygge.
  • Fredagshygge /fredashooga/: cảm giác hygge vào những ngày thứ Sáu hay thứ Bảy khi tận hưởng cuối tuần. Sau một tuần dài đằng đẵng, bạn hoặc cả gia đình ngồi quây quần bên nhau cùng ăn uống, cùng xem TV.
  • Sondagshygge /sundashooga/: một ngày sống chậm với trà, sách, âm nhạc, chăn ấm hoặc rảo bước nhẹ ngắm phong cảnh trên đường.
  • Hyggebukser /hoogabucksr/: chiếc quần bạn không bao giờ dám mặc ra đường, nhưng lại là chiếc quần ưa thích và cực kỳ thoải mái bạn hay mặc ở nhà.
  • Hyggekrog /hoogacrow/: góc bếp hay phòng khách nơi có thể an yên ngồi xuống và tận hưởng sự hygge của mình.
  • Uhyggeligt /uh-hoogalit/: trái nghĩa với hygge, là cảm giác đáng sợ, không an toàn.

10 điều làm mình Hygge

  1. Ăn một bữa ăn ngon, và trò chuyện cùng những người bạn thân thiết.
  2. Đưa tay đón cơn mưa rào ngoài cửa sổ, nghe mùi đất sộc lên những ngày mưa.
  3. Nấu một bình trà hoa nhài, ngồi ở góc nhỏ trong phòng đọc sách trong một ngày mưa rỉ rả.
  4. Tắt đèn, đốt một ngọn nến thơm trong phòng, rồi nằm yên đó thư giãn trong một playlist nhạc không lời dịu nhẹ.
  5. Thức dậy vào một buổi sáng sớm khi còn ngái ngủ, xem điện thoại và phát hiện hôm nay là cuối tuần.
  6. Tắt đèn chuẩn bị đi ngủ, phát hiện “đầu giường ánh trăng rọi”, chợt “cúi đầu nhớ cố hương”.
  7. Buông bỏ hết mọi chuyện trong ngày, nằm đắp một tấm chăm ấm rồi chìm vào giấc ngủ.
  8. Xem được một series phim đúng thể loại yêu thích, và hóng từng ngày chờ ra tập mới.
  9. Được ăn món đúng vị quê nhà ngay giữa Sài Gòn.
  10. Trở về quê nhà, và gặp lại những gương mặt thương yêu.

Còn bạn, điều gần đây nhất khiến bạn hygge là gì?

Chia sẻ:

Tác giả

Một người xem việc học là một niềm vui thú và có đam mê khám phá các quy luật hữu hình và siêu hình. Cực thích đọc sách và mê điện ảnh, cộng thêm tình yêu với việc viết lách là 3 niềm vui sống của Linh. "Nếu bạn muốn tỏa sáng ngày mai, bạn phải lấp lánh ngay từ hôm nay".

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.

%d bloggers like this: